Chuyển đến nội dung

Bảng biến thiên

Phân tích hàm số bằng đạo hàm bậc nhất và bậc hai

Đạo hàm bậc nhất mô tả sự đồng biến và nghịch biến. Đạo hàm bậc hai mô tả cách hệ số góc thay đổi, từ đó xác định độ cong. Kết hợp hai đạo hàm cho cái nhìn chi tiết về hình dạng hàm số.

Đạo hàm bậc nhất cho biết gì?

  • f′(x)>0: hàm đồng biến.
  • f′(x)<0: hàm nghịch biến.
  • Sự đổi dấu tại số tới hạn có thể xác định cực trị.

Đạo hàm bậc hai cho biết gì?

  • f″(x)>0: đồ thị lõm lên.
  • f″(x)<0: đồ thị lõm xuống.
  • Độ cong đổi dấu tại một điểm thuộc đồ thị: điểm uốn.

Ví dụ: f(x)=x^3-3x

f′(x)=3x^2-3f″(x)=6x.

f′ bằng 0 tại x=-1x=1. Hàm đồng biến trên (-∞,-1), (1,+∞) và nghịch biến trên (-1,1).

f″ bằng 0 tại x=0, âm khi x<0 và dương khi x>0. Đồ thị đổi từ lõm xuống sang lõm lên. Vì f(0)=0, điểm uốn là (0,0).

Kết hợp thông tin

Khoảng Tính đơn điệu Độ cong
(-∞,-1) Đồng biến Lõm xuống
(-1,0) Nghịch biến Lõm xuống
(0,1) Nghịch biến Lõm lên
(1,+∞) Đồng biến Lõm lên

Điểm uốn phải có đổi dấu

Giải f″(x)=0 chỉ cho ứng viên. Cần xác nhận độ cong thực sự đổi và điểm đó thuộc đồ thị.

Tạo bảng phân tích kết hợp

Mở Bảng biến thiên và chọn “Bảng phân tích đạo hàm bậc nhất và bậc hai”. Bảng kết hợp dấu f′, f″, tính đơn điệu, độ cong, cực trị và điểm uốn.

Lỗi thường gặp

  • Chỉ dựa vào f″=0 để kết luận điểm uốn.
  • Nhầm lõm lên với đồng biến.
  • Quên điểm gián đoạn của tập xác định.
  • Tính giá trị tại điểm tới hạn bằng đạo hàm thay vì hàm gốc.
  • Đọc tọa độ gần đúng trên đồ thị như giá trị chính xác.

Lập bảng phân tích đạo hàm kết hợp →

Để biểu diễn các miền hình học, tiếp tục với vẽ và tô màu bất phương trình.